Bìa loạt DaVinci cơ bản, chương 2, bài 9: Dữ liệu lưu ở đâu, sao lưu thế nào

Davinci Cơ Bản – Chương 2, bài 9: DaVinci Resolve lưu dữ liệu ở đâu và sao lưu thế nào

Footage, project và Project Library nằm ở đâu, mất thì cứu thế nào? Bài này giải thích Live Save, Project Backups và vì sao sao lưu thư viện chưa đủ.

8 phút đọc Trọng Phạm viết

Tóm tắt nhanh

  • Footage là file nguyên liệu, project là dữ liệu dựng, Project Library là nơi quản lý các project. Ba thứ này khác nhau. Nhận định
  • Footage không nằm trong Project Library. Thư viện chỉ ghi đường dẫn tới file trên ổ đĩa. Nhận định
  • Sao lưu thư viện không sao lưu footage. Đổi tên hoặc dời file nguyên liệu làm Resolve mất đường dẫn, và bạn phải chỉ lại (relink). Nhận định
  • Live Save lưu tiến độ liên tục. Project Backups giữ các mốc để quay lại. Bật cả hai, và vẫn phải sao lưu ra ổ khác. Nhận định
  • Live Save cũng lưu cả thao tác nhầm, nên số bản backup giữ lại phải đủ nhiều và đủ lâu. Nhận định

Nền tảng liên quan

Bài này dùng kiến thức từ các bài dưới đây. Đọc trước nếu thấy lạ thuật ngữ:

Cách đọc bài

Nhãn trong bài nghĩa là gì
  • Nhận định: ý rút từ bài của người làm nghề, diễn đàn, Wikipedia hoặc kiến thức nghề chung; mình chưa đối chiếu với tài liệu của hãng.
Các hộp màu trong bài nghĩa là gì
  • Coi chừng: chỗ người học hay hiểu nhầm hoặc thao tác lệch.
  • Đem ra dùng: một thao tác nhỏ bạn thử ngay trong phần mềm để áp điều vừa học vào dự án của mình.
  • Tự hỏi lại: câu hỏi ôn cuối bài. Bấm vào câu hỏi để xem đáp án sau khi tự trả lời.

Dữ liệu nằm ở đâu

Cần phân biệt ba thứ: footage là file nguyên liệu, project là dữ liệu dựng, Project Library là nơi quản lý các project. Phải sao lưu cả thư viện lẫn footage. Nhận định

Cách nhớ. Video thành phẩm là món ăn. Project là cái nồi. Project Library là nhà bếp chứa nhiều nồi. Nguyên liệu (file footage) nằm trong kho bên ngoài.

  • Project chứa timeline, cài đặt và các thông tin dựng.
  • Project Library (bản cũ của Resolve gọi là database) là nơi chứa các project. Tài nguyên đưa vào Power Bins dùng chung được giữa các project trong cùng một thư viện. Tài nguyên trong Master của một project không tự chia sẻ sang project khác (Bài 13).
  • File footage không nằm trong Project Library. Thư viện chỉ ghi đường dẫn tới file trên ổ đĩa. Nhận định

Ví dụ. Bạn làm video cho các khách ngành bất động sản. Cùng ngành nên hiệu ứng và icon thường giống nhau. Bạn tạo một Project Library cho ngành này, mỗi khách là một project. Thêm nguyên liệu vào Power Bins thì mọi project trong cùng thư viện dùng được. Có khách mới thì tạo thêm một project và dùng ngay bộ nguyên liệu chung.

Tạo Project Library và quay về danh sách project

  • Tạo Project Library: ở màn hình đầu tiên khi khởi động Resolve, bấm Add Project Library. Nhận định
  • Quay lại danh sách Project Library và project: Shift + 1 (trong bộ phím mình dùng, Bài 7). Màn hình này gọi là Project Manager. Nhận định

Hai hậu quả khi thư viện chỉ ghi đường dẫn

  1. Sao lưu Project Library không sao lưu footage. Copy thư mục thư viện mà quên footage thì sang máy khác, project vẫn mở được nhưng mọi clip báo thiếu.
  2. Đổi tên hoặc dời file nguyên liệu làm Resolve mất đường dẫn. Bạn phải chỉ lại bằng relink.

Coi chừng

Đừng đổi tên hay dời các file bên trong thư mục Project Library bằng File Explorer hoặc Finder, vì có thể làm hỏng project. Muốn đổi tên project thì đổi ngay trong Project Manager. Nhận định

Hai kiểu Project Library

DiskPostgreSQL
Là gìThư mục dữ liệu trên ổ đĩa của bạnMáy chủ dữ liệu riêng, nhiều máy cùng kết nối
Hợp vớiMột người dựng, hoặc đội nhỏ chuyển project thủ côngNhiều người cùng làm một project qua mạng
Sao lưuƯu tiên chức năng Backup của thư viện. Chỉ copy thư mục khi Resolve đã đóng và thư viện không được dùngCần cấu hình riêng
Với dựng cá nhân và freelance, chọn Disk. Nhận định

Live Save và Project Backups

Bật cả hai để giảm rủi ro mất công. Live Save lưu tiến độ liên tục. Project Backups giữ các mốc để quay lại. Cả hai không thay cho bản sao lưu ở ổ khác. Nhận định

Mở Preferences bằng Ctrl + , (Mac: Cmd + ,), chọn tab User, tìm mục Project Save and Load. Hai cơ chế nằm cạnh nhau nhưng có công dụng khác nhau: Live Save bảo vệ bạn khi máy tắt đột ngột, còn Project Backups bảo vệ bạn khỏi chính tay mình. Hãy tick ô Live Save, và để ý số bản dự phòng giữ lại, để khi muốn quay về quá khứ vẫn còn bản cũ. Nhận định

Ba thông số của Project Backups

Theo hướng dẫn cho Resolve 15, bản của bạn có thể khác. Ba thông số là: sao lưu mỗi X phút và giữ trong một giờ gần nhất; giữ mỗi giờ một bản trong X giờ qua; giữ mỗi ngày một bản trong X ngày qua. Ví dụ đặt 10 phút một lần thì một giờ có 6 bản. Nhận định

Bản sao lưu nằm trong thư mục bạn chọn. Nên có thêm bản sao trên ổ vật lý khác, vì thư mục khác trên cùng ổ không bảo vệ bạn khi ổ hỏng. Resolve còn có Timeline Backups, sao lưu riêng từng timeline. Nhận định

Muốn khôi phục, vào Project Manager, chọn mục Project Backups, chọn một phiên bản rồi bấm Load. Bản khôi phục mở thành một project riêng, và bản backup có thể chưa chứa những thay đổi mới nhất. Nhận định

Coi chừng

Live Save cũng lưu cả thao tác nhầm. Nếu thao tác còn trong lịch sử Undo, bạn vẫn hoàn tác được bằng Ctrl + Z (Cmd + Z trên Mac). Khi Undo không còn dùng được hoặc bạn đã đóng phiên làm việc, dùng Project Backups để mở một mốc trước lỗi. Nếu số bản giữ lại quá ít hoặc thời gian giữ quá ngắn, bản bạn cần có thể đã bị xóa khi bạn phát hiện lỗi. Nhận định

Đem ra dùng

Đặt khoảng sao lưu ngắn (ví dụ 10 phút) và giữ đủ nhiều bản theo giờ và theo ngày. Thỉnh thoảng copy thư mục backup sang một ổ khác. Mỗi lần xong một dự án lớn, xuất thêm một file project (Bài 10).

Tự hỏi lại

Tự hỏi lại · bấm vào câu hỏi để xem đáp án

Project và Project Library khác nhau thế nào (cách nhớ cái nồi)?

Project là cái nồi, chứa timeline và cài đặt của một video. Project Library là nhà bếp chứa nhiều nồi. Footage nằm ngoài cả hai, trên ổ đĩa.

Vì sao copy thư mục Project Library mà không copy footage thì sang máy khác báo thiếu clip?

Thư viện chỉ ghi đường dẫn tới footage. Không chuyển footage thì đường dẫn trỏ vào chỗ trống.

Live Save khác Project Backups thế nào?

Live Save lưu tiến độ liên tục. Project Backups giữ nhiều mốc để quay lại.

Vì sao phải để ý số bản backup giữ lại?

Live Save cũng lưu thao tác nhầm. Số bản giữ lại quá ít hoặc quá ngắn thì khi phát hiện lỗi, bản bạn cần đã bị xóa.

Thư mục backup nên đặt ở đâu?

Có thêm một bản sao trên ổ vật lý khác. Thư mục khác trên cùng ổ không bảo vệ bạn khi ổ hỏng.

Khai báo độ sâu

  • Đã đối chiếu: tên mục Project Save and Load và cách khôi phục từ Project Backups đối chiếu với bài của Larry Jordan và bài hướng dẫn bên ngoài (nguồn thứ cấp).
  • Chưa tra tới: ba thông số của Project Backups lấy từ hướng dẫn cho Resolve 15; tên tùy chọn trên bản 21.1 có thể khác. Mình chưa mở lại trang sách hướng dẫn bản 21 khi viết bài, và chưa thử khôi phục một bản backup trong phần mềm.

Nguồn

  1. Larry Jordan: Managing Projects in DaVinci Resolve – Backups, Exports and Archives Nhận định
  2. Beginners Approach: Auto Save and Live Save trong DaVinci Resolve Nhận định